
Hệ thống cấp khí phòng thí nghiệm: khí nén, N2, Ar, H2 và gas
Tóm tắt: Hệ thống cấp khí phòng thí nghiệm dẫn các loại khí như khí nén, nitơ, argon, heli, hydro, acetylene hoặc gas đến từng bàn và máy. Nguyên tắc chính: bình khí đặt ở khu chứa riêng hoặc trong tủ đựng bình khí, dẫn vào bằng đường ống kim loại phù hợp, có van giảm áp, van khóa tại điểm dùng, nhãn màu nhận biết và cảm biến cảnh báo với khí dễ cháy hoặc khí gây ngạt.
Phòng lab có máy GC, LC-MS/MS, AAS, ICP hay chỉ đơn giản là đèn cồn, bếp gas đều cần khí. Đặt bình khí ngay cạnh máy trong phòng tiện lúc đầu nhưng tiềm ẩn nguy cơ đổ bình, rò rỉ và khó quản lý. Dưới đây là các thành phần của một hệ thống cấp khí và những điểm cần chốt từ khi thiết kế.
Các loại khí thường dùng
| Khí | Dùng cho | Lưu ý an toàn |
|---|---|---|
| Khí nén | Thiết bị khí nén, làm khô dụng cụ, máy GC | Lọc dầu, lọc ẩm |
| Nitơ (N2) | LC-MS/MS, GC, cô mẫu | Gây ngạt khi rò rỉ trong phòng kín |
| Argon (Ar) | ICP-OES, ICP-MS, AAS lò graphite | Gây ngạt, nặng hơn không khí |
| Heli (He) | Khí mang GC | Gây ngạt |
| Hydro (H2) | Khí mang, ngọn lửa FID | Dễ cháy nổ, cần thông gió và cảm biến |
| Acetylene, gas | AAS ngọn lửa, bếp đun | Dễ cháy, cần van chặn và cảm biến |
Thành phần của hệ thống cấp khí
- Khu chứa bình khí: ngoài phòng máy hoặc trong tủ đựng bình khí; bình được cố định chắc chắn, tách khí dễ cháy khỏi khí oxy hóa.
- Van giảm áp và bộ chuyển đổi bình: giảm áp từ bình xuống áp làm việc; bộ chuyển đổi tự động giúp không gián đoạn khi hết bình.
- Đường ống: vật liệu kim loại phù hợp với từng loại khí và độ tinh khiết yêu cầu, đi nổi hoặc trong máng để dễ kiểm tra.
- Điểm lấy khí tại bàn, tại máy: van khóa riêng, nhãn tên khí.
- Cảm biến và cảnh báo: cảm biến khí dễ cháy cho H2, gas; cảm biến oxy thấp cho phòng dùng nhiều N2, Ar, He.
Điểm cần chốt khi thiết kế
- Danh sách máy và loại khí, lưu lượng, áp suất, độ tinh khiết của từng máy.
- Vị trí khu chứa bình, lối vận chuyển bình vào ra.
- Tuyến ống từ khu chứa đến từng bàn, từng máy; vị trí van khóa.
- Vị trí hộp kỹ thuật trên bàn thí nghiệm để gắn điểm lấy khí.
- Thông gió cho khu chứa bình và phòng máy.
Cách bố trí phòng máy đi kèm xem bố trí phòng máy sắc ký HPLC, GC. Bàn thí nghiệm có hộp kỹ thuật phía sau để đi ống khí xem bàn thí nghiệm áp tường.
📞 Điện thoại: (028) 36 36 34 76 – Hotline: 0934 517 576 – Email: info@lysonsakylab.vn
Hệ thống nước tinh khiết xem nước dùng trong phòng thí nghiệm: loại 1, 2, 3.
Câu hỏi thường gặp
Có nên đặt bình khí trong phòng thí nghiệm?
Nên đặt bình khí ở khu chứa riêng hoặc trong tủ đựng bình khí, dẫn vào phòng bằng đường ống, đặc biệt với khí dễ cháy như hydro, acetylene.
Vì sao cần cảm biến oxy trong phòng dùng nitơ, argon?
Nitơ, argon, heli rò rỉ trong phòng kín làm giảm nồng độ oxy mà không có mùi để phát hiện; cảm biến oxy thấp giúp cảnh báo kịp thời.
Cần chuẩn bị thông tin gì để thiết kế hệ thống khí?
Danh sách máy, loại khí, lưu lượng, áp suất, độ tinh khiết yêu cầu của từng máy và vị trí có thể đặt khu chứa bình khí.
Có thể anh/chị quan tâm: Thi công phòng thí nghiệm dược phẩm và kiểm nghiệm.