Đến nội dung chính

Kích thước bàn thí nghiệm học sinh và cách bố trí theo sĩ số lớp

09/10/2026 · Blog

Tóm tắt: Bàn thí nghiệm học sinh thường là bàn nhóm 4–6 em, mặt phenolic 18 mm, cạnh bo tròn. Chiều cao chọn theo cách học sinh làm việc: ngồi ghế thường thì tham chiếu bảng cỡ bàn theo chiều cao học sinh của TTLT 26/2011; đứng hoặc ngồi ghế cao thì khoảng 800 mm. Lớp 30–40 học sinh thường cần 6–8 bàn nhóm và một bàn giáo viên.

Khi trang bị phòng bộ môn, nhà trường thường hỏi: bàn học sinh cao bao nhiêu, mỗi bàn mấy em, phòng rộng như vậy đặt được bao nhiêu bàn. Bài này tổng hợp kích thước tham khảo và cách bố trí theo sĩ số lớp.

Các kiểu bàn thí nghiệm học sinh

Kiểu bàn Số học sinh Phù hợp
Bàn thí nghiệm cho học sinh dạng chữ nhật 4–6 em Phòng hẹp, xếp thành dãy, dễ đi điện nước
Bàn thí nghiệm bát giác (đường kính khoảng 1,5 m) Nhóm quanh bàn Học nhóm, giáo viên quan sát từ mọi phía
Bàn thí nghiệm cho giáo viên Giáo viên Trình diễn thí nghiệm, có chậu rửa, ổ điện, hộc tủ

Chọn chiều cao bàn

Học sinh ngồi ghế thường

Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT quy định cỡ bàn ghế học sinh theo chiều cao cơ thể. Nhà trường có thể dùng bảng này làm tham chiếu khi học sinh ngồi làm thí nghiệm:

Cỡ số Chiều cao học sinh Chiều cao bàn Chiều cao ghế
III 120–129 cm 51 cm 30 cm
IV 130–144 cm 57 cm 34 cm
V 145–159 cm 63 cm 37 cm
VI 160–175 cm 69 cm 41 cm

Thao tác đứng hoặc ngồi ghế cao

Khi học sinh đứng làm thí nghiệm hoặc ngồi ghế cao có gác chân, bàn thí nghiệm thường cao khoảng 800 mm, như bàn lab tiêu chuẩn. Cách chọn chiều cao theo tư thế làm việc xem kích thước tiêu chuẩn bàn thí nghiệm; chọn ghế xem cách chọn ghế phòng thí nghiệm.

Bố trí theo sĩ số lớp

  • Số bàn: lớp 30–40 học sinh thường cần khoảng 6–8 bàn nhóm, mỗi bàn 4–6 em, cộng một bàn giáo viên ở đầu phòng.
  • Diện tích: theo Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT, phòng bộ môn THPT cần khoảng 2,00–2,45 m² mỗi học sinh tùy môn; lớp 45 học sinh tương ứng khoảng 90–110 m². Chi tiết xem phòng học bộ môn theo Thông tư 14/2020.
  • Lối đi: giữa các bàn nên có lối đi tối thiểu khoảng 1,2 m để giáo viên đi tới mọi nhóm và để thoát hiểm.
  • Chậu rửa: phòng Hóa, Sinh nên có chậu rửa tại bàn nhóm hoặc dọc tường; xem chọn chậu rửa phòng thí nghiệm.
  • Điện: phòng Lý cần nhiều ổ điện tại bàn, cầu dao tổng đặt ở bàn giáo viên.

Vật liệu và an toàn

  • Mặt bàn phenolic 18 mm chịu hóa chất, chịu va đập, chống ẩm; cạnh bo tròn.
  • Khung thép sơn epoxy chắc chắn.
  • Hóa chất cất trong tủ có khóa ở phòng chuẩn bị; xem nội thất phòng thí nghiệm trường học.

Dự án tham khảo

Lý Sơn Sa Kỳ Lab đã thi công phòng thí nghiệm Lý – Hóa – Sinh – Công nghệ Trường liên cấp B.School, phòng thí nghiệm Trường THCS và THPT Đinh Thiện Lý và nhiều trường khác. Chúng tôi khảo sát thực địa miễn phí tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng và sản xuất theo kích thước phòng thực tế.

📞 Điện thoại: (028) 36 36 34 76 – Hotline: 0934 517 576 – Email: info@lysonsakylab.vn

Câu hỏi thường gặp

Bàn thí nghiệm học sinh cao bao nhiêu?

Nếu học sinh ngồi ghế thường, nhà trường có thể tham chiếu bảng cỡ bàn theo chiều cao học sinh của Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ví dụ bàn 63 cm cho học sinh cao 145–159 cm, 69 cm cho học sinh cao 160–175 cm. Nếu thao tác đứng hoặc ngồi ghế cao, bàn thí nghiệm thường cao khoảng 800 mm.

Một bàn nhóm cho bao nhiêu học sinh?

Phổ biến là 4–6 học sinh mỗi bàn. Lớp 30–40 học sinh thường bố trí khoảng 6–8 bàn nhóm cộng một bàn giáo viên; số cụ thể phụ thuộc diện tích phòng và kiểu bàn.

Nên chọn bàn chữ nhật hay bàn bát giác?

Bàn chữ nhật dễ xếp thành dãy, tận dụng diện tích, hợp phòng hẹp. Bàn bát giác (đường kính khoảng 1,5 m) giúp cả nhóm quay mặt vào nhau, giáo viên dễ quan sát, nhưng chiếm nhiều diện tích hơn.

Mặt bàn thí nghiệm học sinh dùng vật liệu gì?

Nên dùng mặt phenolic 18 mm chịu hóa chất, chịu va đập, chống ẩm, cạnh bo tròn; khung thép sơn epoxy.

0934 517 576 Zalo