Kích thước tủ hút khí độc tiêu chuẩn và cách chọn cỡ tủ theo phòng
Tóm tắt: Tủ hút khí độc thường có chiều dài 1200, 1500 hoặc 1800 mm, sâu khoảng 900 mm, tổng cao khoảng 2300 mm khi gồm chân tủ. Chọn kích thước theo thiết bị đặt trong tủ, số người thao tác và diện tích phòng; tủ càng dài thì lưu lượng hút, quạt và gió bù càng lớn. Phía trước tủ nên chừa khoảng 1,5 m.
Khi lập mặt bằng phòng thí nghiệm, kích thước tủ hút khí độc ảnh hưởng tới nhiều thứ: chỗ đặt tủ, đường ống thải, quạt hút, lượng gió bù của điều hòa và chi phí vận hành. Bài này tổng hợp các kích thước phổ biến và cách chọn đúng cỡ cho phòng của anh/chị.
Bảng kích thước tủ hút khí độc tham khảo
Dưới đây là thông số dòng tủ hút khí độc LSK-FH do Lý Sơn Sa Kỳ Lab sản xuất:
| Model | LSK-FH12 | LSK-FH15 | LSK-FH18 |
|---|---|---|---|
| Kích thước ngoài thân tủ (D × R × C) | 1200 × 900 × 1500 mm | 1500 × 900 × 1500 mm | 1800 × 900 × 1500 mm |
| Kích thước lòng tủ (D × R × C) | 930 × 730 × 1100 mm | 1230 × 730 × 1100 mm | 1530 × 730 × 1100 mm |
| Chân tủ (D × R × C) | 1200 × 900 × 800 mm | 1500 × 900 × 800 mm | 1800 × 900 × 800 mm |
| Quạt hút | 370 W | 370 W | 1,1 kW |
| Nguồn điện | 220 V/50 Hz | 220 V/50 Hz | 220 V/50 Hz |
Tổng chiều cao thân tủ và chân tủ khoảng 2300 mm, chưa tính cổ ống thải trên nóc. Lý Sơn Sa Kỳ Lab sản xuất theo kích thước riêng khi phòng có yêu cầu đặc biệt.
Chọn chiều dài tủ theo nhu cầu
| Chiều dài | Phù hợp khi | Lưu ý |
|---|---|---|
| 1200 mm | Phòng nhỏ, trường học, thao tác ít dụng cụ | Lòng tủ rộng khoảng 930 mm, hạn chế đặt thiết bị lớn |
| 1500 mm | Phần lớn phòng QC, phòng hóa lý | Cân bằng giữa chỗ thao tác và chi phí vận hành |
| 1800 mm | Thiết bị lớn, bộ chưng cất, nhiều thao tác song song | Quạt 1,1 kW, cần nhiều gió bù hơn |
Với phá mẫu acid nóng khối lượng lớn, nên dùng tủ chuyên dụng thay vì tủ thường; xem tủ hút phá mẫu acid. Các tiêu chí khác khi chọn tủ xem cách chọn tủ hút khí độc.
Kích thước ảnh hưởng tới lưu lượng hút như thế nào
Lưu lượng khí cần hút tính gần đúng bằng diện tích cửa kính đang mở nhân với vận tốc gió mặt cửa, thường thiết kế khoảng 0,4–0,6 m/s:
Q (m³/s) = chiều rộng cửa mở (m) × chiều cao cửa mở (m) × vận tốc gió mặt cửa (m/s)
Ví dụ minh họa: lòng tủ rộng 0,93 m, cửa kính mở cao 0,5 m, vận tốc 0,5 m/s thì Q ≈ 0,93 × 0,5 × 0,5 ≈ 0,23 m³/s, tức khoảng 840 m³/h. Tủ dài hơn hoặc mở cửa cao hơn thì lưu lượng tăng tương ứng. Lưu lượng này quyết định cỡ quạt, cỡ ống và lượng gió bù cấp vào phòng; xem chọn quạt hút cho tủ hút và thông gió và áp suất phòng thí nghiệm.
Kiểm tra mặt bằng trước khi đặt tủ
- Phía trước tủ: chừa khoảng 1,5 m làm khu thao tác, không dùng làm lối đi chính.
- Vị trí: tránh đặt cạnh cửa ra vào, lối đi đông người hoặc ngay dưới miệng gió điều hòa để luồng gió ngang không kéo khí độc ra ngoài.
- Phía trên: đủ chỗ cho cổ ống, van gió và đường ống ra ngoài.
- Vận chuyển: kiểm tra cửa ra vào, hành lang, thang máy đủ rộng để đưa tủ vào.
- Tiện ích: vị trí cấp nước, thoát nước, điện, khí nếu tủ có chậu rửa và van khí.
Kích thước các loại bàn đi kèm xem kích thước tiêu chuẩn bàn thí nghiệm; ví dụ bố trí xem mặt bằng phòng thí nghiệm mẫu.
Sau khi lắp đặt, tủ cần được kiểm tra vận tốc gió định kỳ; xem bảo dưỡng tủ hút khí độc định kỳ.
📞 Điện thoại: (028) 36 36 34 76 – Hotline: 0934 517 576 – Email: info@lysonsakylab.vn
Câu hỏi thường gặp
Tủ hút khí độc có những kích thước nào?
Các chiều dài phổ biến là 1200, 1500 và 1800 mm. Ví dụ dòng LSK-FH của Lý Sơn Sa Kỳ Lab có thân tủ 1200/1500/1800 × 900 × 1500 mm, đặt trên chân tủ cao 800 mm, tổng chiều cao khoảng 2300 mm; lòng tủ rộng 930/1230/1530 mm, sâu 730 mm, cao 1100 mm.
Nên chọn tủ hút 1200, 1500 hay 1800 mm?
Tủ 1200 mm hợp phòng nhỏ, thao tác ít dụng cụ. Tủ 1500 mm là cỡ dùng nhiều nhất, đủ chỗ cho bếp, bộ chưng cất và một người thao tác thoải mái. Tủ 1800 mm cho thiết bị lớn hoặc nhiều thao tác song song, nhưng cần quạt hút công suất lớn hơn và nhiều gió bù hơn.
Phòng cần chừa bao nhiêu chỗ cho tủ hút?
Ngoài chiều dài tủ, nên chừa khoảng 1,5 m phía trước làm khu thao tác, không dùng làm lối đi chính; tính khoảng trống phía trên nóc tủ cho cổ ống thải và kiểm tra cửa ra vào đủ rộng để đưa tủ vào phòng.
Tủ hút càng lớn có hút mạnh hơn không?
Không hẳn. Lưu lượng khí cần hút tăng theo diện tích cửa mở, nên tủ lớn cần quạt mạnh hơn để giữ vận tốc gió mặt cửa khoảng 0,4–0,6 m/s. Chọn quạt và đường ống theo đúng kích thước tủ mới đảm bảo an toàn.
Có thể anh/chị quan tâm: Báo giá tủ hút khí độc.