Tiêu chuẩn cửa chống cháy theo TCVN 9383:2012

Tiêu chuẩn cửa chống cháy

Tiêu chuẩn cửa chống cháy được quy định như thế nào? Hãy cùng Lý Sơn Sa Kỳ Lab tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây. sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam, cũng như hiểu rõ hơn về các yêu cầu cần thiết để đảm bảo an toàn cháy cho các công trình xây dựng.

Hiện nay, có khá nhiều tiêu chuẩn đánh giá an toàn của cửa thép chống cháy. Thông thường, có rất nhiều mức độ chịu nhiệt và chống cháy khác nhau như 45’, 60’, 70’, 90’, 120’, 150’ và 180’. Nhưng có 3 mức phổ biến nhất là 60 phút, 90 phút và 120 phút. Độ chống cháy này còn dựa vào Quy Chuẩn và Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn cửa chống cháy nói chung

1. Tiêu chuẩn về kích thước cửa chống cháy

Kích thước cửa PCCC được quy định cụ thể như sau:

  • Kích thước tiêu chuẩn cửa chống cháy: Chiều rộng từ 800 – 1200mm và Chiều cao từ 1800 – 3000mm.
  • Thép làm cánh cửa thép chống cháy dày: 0,8mm; 1,0mm; 1,2mm; 1,5mm hoặc 2,0mm.
  • Cánh cửa thép chống cháy dày tối thiểu từ 40 – 50mm.

2. Tiêu chuẩn về cấp độ chống cháy

Cấp độ ngăn cháy còn được gọi là giới hạn chịu lửa.

Giới hạn chịu lửa của cửa chống cháy được xác định bằng khoảng thời gian từ khi bắt đầu chịu tác động của lửa đến khi xuất hiện những thay đổi trong hình dạng, cấu trúc, kết cấu cửa.

Theo quy định tại TCVN 9383:2012, cửa chống cháy phải ngăn được khói, lửa và khí gas trong quãng thời gian tối thiểu 45 phút và tối đa là 180 phút.

Dưới đây là một số cấp độ chống cháy tiêu chuẩn của cửa phòng cháy:

  • Cửa chống cháy EI 60 phút: Cửa có khả năng chống cháy, ngăn khói và chịu nhiệt trong thời gian ≥ 60 phút
  • Cửa chống cháy EI 70 phút: Cửa có khả năng chống cháy, ngăn khói và chịu nhiệt trong thời gian ≥ 70 phút
  • Cửa chống cháy EI 90 phút: Cửa có khả năng chống cháy, ngăn khói và chịu nhiệt trong thời gian ≥ 90 phút
  • Cửa chống cháy EI 120 phút: Cửa có khả năng chống cháy, ngăn khói và chịu nhiệt trong thời gian ≥ 120 phút

3. Quy định cửa chống cháy theo vị trí & vật liệu

Cũng theo TCVN 9383:2012:

  • Cửa sổ, cửa đi cũng như bộ phận tường, vách ngăn cháy tại các phòng phải được làm bằng vật liệu chống cháy và có thời gian chịu lửa ít nhất trên 45 phút.
  • Cửa sổ, cửa đi, vách ngăn cháy vào các tầng hầm, tầng mái phải làm bằng vật liệu không cháy và có giới hạn chịu lửa không được nhỏ hơn 40 phút.
  • Đối với các cao ốc, chung cư, cửa thang thoát hiểm, cửa phòng kỹ thuật, cửa phòng tầng hầm cũng phải được làm bằng vật liệu chống cháy, đồng thời phải có cơ cấu đóng cửa tự động và có thời gian chịu lửa tối thiểu 45 phút.

4. Các quy định khác về cửa chống cháy

Ngoài ra, những quy định về lớp lõi chống cháy và loại kính cũng như phụ kiện sử dụng kèm trong cửa chống cháy cũng được quy định rõ:

– Ô kính tiêu chuẩn cửa chống cháy phải sử dụng kính cường lực chống cháy và có thêm lưới thép chịu nhiệt tốt. Thông thường ô kính này sẽ có kích thước tối thiểu là 200 x 400mm.

– Lõi cửa chống cháy phải có tính năng cách nhiệt làm từ vật liệu MgO, rockwool (bông chống cháy) hoặc làm từ giấy tổ ong honeycomb paper và gia cố xương thép.

– Sử dụng sơn tĩnh điện, sơn vân gỗ, hoặc sơn dầu để sơn một lớp lên cửa giúp tăng cường khả năng chống cháy.

– Bản lề inox của cửa cần sử dụng thiết kế kẹp, trụ và lá bằng Sill inox.

– Phụ kiện của cửa chống cháy không thể thiếu được tay đẩy thủy lực và ổ khóa tay gạt.

– Cuối cùng, cửa chống cháy cần phải có hệ thống gioăng cao su bao quanh để ngăn khói bay vào trong.

Tất cả bổ trợ cho nhau tạo thành bộ cửa chống cháy toàn diện giúp ngăn ngừa các đám cháy gây thiệt hại cho tài sản, con người.

5. Phân loại cửa chống cháy

Cửa chống cháy có vai trò quan trọng trong trong việc phòng chống cháy nổ trong các công trình. Cụ thể, cửa chống cháy sẽ giúp chống cháy lan; ngăn lửa và khói lan vào khu vực thang bộ thoát hiểm và ngăn không cho lửa phát triển.

Cửa chống cháy có những loại nào? Sự khác biệt của mỗi loại và cách lựa chọn cửa chống cháy chất lượng cao cho công trình của bạn. Xem ngay trong bài viết dưới đây.

Tùy vào từng tiêu chí, cửa chống cháy có những cách phân loại khác nhau. Thông thường, người ta sẽ phân loại cửa chống cháy theo chất liệu; số cánh cửa và phân loại theo khu vực.

Cấu tạo cửa chống cháy

Cửa chống cháy phân theo chất liệu

Xét theo chất liệu, cửa chống cháy gồm 3 loại chính như sau:

  • Cửa thép vân gỗ: Sử dụng nguyên liệu chính là thép mạ điện có độ dày từ 0,6 – 1,5mm. Bên ngoài được sơn tĩnh điện và tạo đường vân gỗ giống gỗ tự nhiên Lõi được làm từ giấy tổ ong hoặc bông thủy tinh. Cửa thép vân có có thời gian chống cháy khác nhau (60; 90; 120 phút) tùy từng loại.
  • Cửa thép chống cháy: Được làm từ thép với độ dày khoảng 0,8 đến 1,5mm. Lõi được làm từ giấy tổ ong hoặc bông thủy tinh chống cháy với khả năng chống cháy 60; 90; 120 phút tùy từng loại.
  • Cửa inox chống cháy: Được làm bằng inox tấm có độ dày khoảng 0,8 đến 1,5mm; lõi được làm từ giấy tổ ong hoặc bông thủy tinh chống cháy; có khả năng chống cháy 180 phút.

Cửa chống cháy phân theo số cánh cửa

  • Cửa chống cháy 2 cánh
  • Cửa chống cháy 1 cánh

Cửa chống cháy phân theo khu vực sử dụng

Bao gồm: cửa thoát hiểm, cửa kỹ thuật, phòng rác và cửa căn hộ

  • Cửa thoát hiểm: Thường được lắp đặt tại thang bộ chung cư, tòa nhà cao tầng,… kèm theo bảng chỉ dẫn thoát hiểm (Exit). Loại cửa này phải có 2 chiếc tạo thành 1 điểm để tạo thành buồng áp. Loại cửa thoát hiểm thường được đóng nhưng không khóa; không được phép lắp ổ khóa vào cửa thoát hiểm.
  • Cửa kỹ thuật, phòng rác:  có cấu tạo chống cháy nhưng được phép lắp ổ khóa an toàn.
  • Cửa căn hộ: có cấu tạo giống cửa chống cháy và thường được sơn vân gỗ kèm theo một số phụ kiện phù hợp với chức năng sử dụng.

6. Top 3 loại cửa chống cháy thông dụng nhất

Thị trường hiện nay có nhiều nhà sản xuất, nhiều thương hiệu cửa ngăn cháy. Tuy nhiên, tất cả đều phải tuân theo các tiêu chuẩn chống cháy.

Cách phân loại cửa chống cháy phổ biến nhất là dựa vào cấp độ chống cháy. Dựa vào tiêu chí này, có thể thấy, hiện nay có 3 loại cửa chống cháy thông dụng nhất, bao gồm: Trong số các loại cửa chống cháy theo thời gian trên, thì cửa chống cháy loại 60 phút, 90 phút và 120 phút được ưa dùng hơn cả.

Mẫu cửa thép chống cháy
Mẫu cửa thép chống cháy

Cửa chống cháy 60 phút

Loại cửa chống cháy với thời gian chịu nhiệt là 60 phút, sản phẩm được cấu tạo từ 2 tấm thép mạ điện có độ dày 0,8 mm

Đây là loại cửa được chế tạo từ 2 tấm thép mạ điện dày 0.8mm. Là loại cửa đảm bảo đã được thử nghiệm chống cháy theo tiêu chuẩn với thời gian chịu nhiệt là 60 phút. Đây cũng là loại cửa được sử dụng nhiều nhất hiện nay đảm bảo tiêu chuẩn cửa chống cháy.

Một số ưu điểm:

  • Thời gian chịu nhiệt cao, lên đến 60p, đạt giới hạn chịu lửa EI 60 phút
  • Đảm bảo chống cháy và cách nhiệt tốt.
  • Đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
  • Đặc biệt thích hợp lắp đặt tại nhà dân.

Cửa chống cháy 90 phút

Cửa chống cháy 90 phút được cấu thành từ 2 tấm thép mạ điện dày 1mm với khả năng chịu nhiệt tới 90 phút. và sau khoảng thời gian 90 phút, cửa sẽ mất đi khả năng chống cháy, không thể ngăn được khói và ngọn lửa lây lan

Các ưu điểm của cửa chống cháy trong 90 phút:

  • Khả năng chịu nhiệt cao lên đến 90 phút ,đạt giới hạn chịu lửa EI 90 phút
  • Đảm bảo khả năng chống cháy và cách nhiệt hiệu quả, tuân thủ những quy định mới về cửa chống cháy.
  • Tăng cường an toàn cho người sử dụng.
  • Thích hợp để lắp đặt tại các tòa nhà cao tầng, khu dân cư, trung tâm thương mại…

Cửa chống cháy 120 phút

Cửa chống cháy 120 phút được cấu thành từ 2 tấm thép mạ điện dày 1mm, có khả năng chống lại đám cháy và ngăn khói lên đến 120 phút, bên trong lõi là bông thủy tinh (rockwool) để gia tăng khả năng chống cháy và cách nhiệt thay vì sử dụng giấy tổ ong Honeycomb paper như những loại cửa khác, chịu được nhiệt độ từ 800 – 1200 độ C. Giá của loại cửa này cũng cao hơn so với các loại cửa chống cháy EI 60, EI 70 và EI 90. Vì có khả năng chống cháy tốt nhất hiện nay, các cửa chống cháy EI 120 được sử dụng rộng rãi tại các khu vực có mật độ dân cư cao như bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại hay tòa nhà chung cư hay những nơi tập trung đông người.

Các ưu điểm của cửa chống cháy trong 120 phút:

  • Thời gian chịu nhiệt lên đến 120 phút, đạt giới hạn chịu lửa EI 120 phút, chịu được nhiệt độ từ 800 -1200 độ C.
  • Là loại cửa có thời gian chịu nhiệt lâu nhất trong các loại cửa.
  • Bảo đảm tiêu chuẩn về cửa chống cháy, khả năng chống cháy ở mức độ cao, đồng thời đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
  • Thích hợp cho việc lắp đặt tại công ty, nhà xưởng, khu dân cư…

Kiểm định cửa chống cháy theo quy chuẩn nào?

Các tiêu chuẩn cửa thép chống cháy và tiêu chuẩn cửa chống cháy mới nhất được đề cập đến chủ yếu tại 3 văn bản

  • TCVN 9383:2012 về thử nghiệm khả năng chịu lửa – cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
  • TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế
  • QCVN 06:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

TCVN 9383:2012

TCVN 9383:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học & Công nghệ công bố.

TCVN 9383:2012 mô tả phương pháp thử nghiệm xác định khả năng chịu lửa của các loại cửa đi, cửa chắn, cửa sổ… có yêu cầu về khả năng chịu lửa.

Lưu ý quan trọng: Quy chuẩn được cơ quan nhà nước ban hành, bắt buộc các doanh nghiệp phải áp dụng, còn Tiêu chuẩn thực chất chỉ mang tính chất khuyến nghị, khuyến cáo, tự nguyện áp dụng. Có thể thực hiện theo Tiêu chuẩn nhưng phải tốt hoặc bằng với mức yêu cầu của Quy chuẩn. 

TCVN 2622:1995

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về PCCC khi thiết kế, xây mới hoặc cải tạo nhà và công trình. Đồng thời là những quy định về thẩm định thiết kế và xét quyết định đưa nhà, công trình vào sử dụng.

Mục 5.5 – TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

Tên các bộ phận ngăn cháy

Giới hạn chịu lửa tối thiểu, (phút)

1. Tường ngăn cháy

150

2. Cửa đi, cửa sổ, cổng ở tường ngăn cháy

70

3. Vách ngăn cháy

45

4. Cửa đi, cửa sổ và vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy ở phòng đệm trong các nhà sản xuất hạng A, B, C, cửa vào tầng hầm trần, cửa mái chống cháy

40

5. Sàn chống cháy (sàn giữa các tường, sàn của tầng hầm trần, sàn trên tầng hầm, sàn tường lửng) ở các nhà bậc chịu lửa I.

60

6. Sàn chống cháy (sàn giữa các tầng, sàn của tầng hầm trần, sàn trên tầng hầm, sàn tầng lửng) ở các nhà bậc chịu lửa II, III, IV.

45

QCVN 06:2022/BXD

QCVN 06:2022/BXD theo Thông tư 06/2022/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/01/2023 và thay thế Thông tư 02/2021/TT-BXD ngày 15/5/2021. Đây cũng là thời điểm siết chặt tất cả các hoạt động sản xuất & cấp kiểm định cửa chống cháy.

Quy chuẩn là bắt buộc áp dụng trong việc lựa chọn mức độ chống cháy cho các bộ phận ngăn cháy, trong đó có cửa chống cháy và các bộ phận ngăn cháy khác.

“Trích dẫn QCVN 06:2022/BXD”

2.2.2 Phân loại cấu kiện xây dựng theo tính chịu lửa

2.2.2.1 Các cấu kiện xây dựng của nhà và công trình, phụ thuộc vào khả năng của chúng chống lại tác động của đám cháy và sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm cháy của đám cháy trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, được phân thành các cấu kiện xây dựng với các giới hạn chịu lửa như sau:

– Không quy định;

– Không nhỏ hơn 15 min;

– Không nhỏ hơn 30 min;

– Không nhỏ hơn 45 min;

– Không nhỏ hơn 60 min;

– Không nhỏ hơn 90 min;

– Không nhỏ hơn 120 min;

– Không nhỏ hơn 150 min;

– Không nhỏ hơn 180 min;

– Không nhỏ hơn 240 min.

2.2.2.2  Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Thời điểm đạt tới giới hạn chịu lửa của các cấu kiện chịu lực và bao che trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc theo kết quả tính toán được xác định theo thời gian đạt tới một hoặc một số dấu hiệu nối tiếp nhau của các trạng thái giới hạn:

– Mất khả năng chịu lực (ký hiệu bằng chữ R);

– Mất tính toàn vẹn (ký hiệu bằng chữ E);

– Mất khả năng cách nhiệt (ký hiệu bằng chữ I) do nhiệt độ ở bề mặt không đốt nóng tăng đến giá trị giới hạn;

– Mất khả năng hạn chế bức xạ nhiệt (ký hiệu bằng chữ W) do thông lượng nhiệt ở khoảng cách quy định từ bề mặt không bị đốt nóng của cấu kiện/kết cấu đạt tới giá trị giới hạn.

CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng thử nghiệm chịu lửa theo TCVN 9311-1 đến TCVN 9311-8 hoặc các tiêu chuẩn tương đương hoặc bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa được áp dụng.

Giới hạn chịu lửa của các ống dẫn khói, không khí được xác định theo tiêu chuẩn ISO 6944 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.

CHÚ THÍCH 2:  Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các cấu kiện xây dựng cụ thể được quy định trong quy chuẩn này và trong các quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện xây dựng được ký hiệu bằng REI, REW, EI, EW, EIW, RE hoặc R kèm theo các chỉ số tương ứng về thời gian chịu tác động của lửa tính bằng phút. Ví dụ: cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là REI 120 nghĩa là cấu kiện phải duy trì được đồng thời cả ba khả năng: chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt trong khoảng thời gian chịu tác động của lửa là 120 phút; Cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là R 60, thì cấu kiện chỉ phải duy trì khả năng chịu lực trong thời gian 60 phút, không yêu cầu về khả năng cách nhiệt và tính toàn vẹn.

CHÚ THÍCH 3: Một cấu kiện xây dựng được cho là bảo đảm yêu cầu về giới hạn chịu lửa nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

  1. a) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật giống như mẫu thử nghiệm chịu lửa và mẫu này khi thử nghiệm có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
  2. b) Giới hạn chịu lửa của cấu kiện được xác định bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa áp dụng không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
  3. c) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật phù hợp với cấu kiện nêu trong Phụ lục F mà giới hạn chịu lửa danh định tương ứng cho trong phụ lục này không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.

2.3.3.5  Giới hạn chịu lửa đối với các loại bộ phận chèn bịt lỗ mở tương ứng của bộ phận ngăn cháy được quy định tại Bảng 2.

Bảng 1 – Giới hạn chịu lửa và loại cấu kiện xây dựng thực hiện chức năng bộ phận ngăn cháy, các loại bộ phận chèn bịt tương ứng với chúng và các khoang đệm ngăn cháy

Bộ phận ngăn cháy

Loại bộ phận ngăn cháy

Giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy

Loại bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy

Loại khoang đệm ngăn cháy

1. Tường ngăn cháy

1

REI 150

1

1

2

REI 45

2

2

2. Vách ngăn cháy

1

SỐ 45

2

1

2

15

3

2

3 Vách ngăn cháy có diện tích kính lớn hơn 25 % diện tích vách

1

EIW 45  1)

2

1

2

EIW 15  1)

3

2

4 Sàn ngăn cháy

1

REI 150

1

1

2

REI 60

2

1

3

REI 45

2

1

4

RE15

3

2

Đối với phần vật liệu khác kính áp dụng chỉ tiêu EI, đối với phần kính áp dụng chỉ tiêu EW. Các vách ngăn cháy đã thử nghiệm đạt chỉ tiêu EI đối với cả phần kính được xem là đạt chỉ tiêu EW.

Bảng 2 – Giới hạn chịu lửa của các bộ phận chèn bịt của bộ phận ngăn cháy

Các bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy

Loại bộ phận chèn bịt của bộ phận ngăn cháy

Giới hạn chịu lửa

1. Cửa đi (trừ: cửa đi có tỉ lệ diện tích kính lớn hơn 25 % diện tích cửa đi cửa kín khói), cửa nắp, van ngăn cháy 1), màn ngăn cháy

1

60

2

ngày 30

3

SỐ 15

2. Cửa đi có tỉ lệ diện tích kính lớn hơn 25 % diện tích cửa đi

1

EIW 60  2)

2

EIW 30  2)

3

EIW 15  2)

3. Cửa giếng thang máy (khi có yêu cầu về giới hạn chịu lửa)

2

E 30

4. Cửa sổ

1

E 60

2

E 30

3

E 15

1) Giới hạn chịu lửa của van ngăn cháy được phép chỉ lấy theo tính toàn vẹn (E) nếu những van này lắp đặt bên trong các kênh, giếng và đường ống dẫn mà bảo đảm được khả năng chịu lửa yêu cầu đối với cả tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I).2) Đối với phân vật liệu khác kính áp dụng chỉ tiêu El, đối với phần kính áp dụng chỉ tiêu EW. Các cửa đi đã thử nghiệm đạt chỉ tiêu El đối với cả phần kính được xem là đạt chỉ tiêu EW.

Hiểu đúng về giới hạn chịu lửa trong qui chuẩn an toàn cháy

Giới hạn chịu lửa chỉ số REI

Chỉ số REI là khả năng chống cháy (giới hạn chịu lửa) của một cấu kiện, được xác định theo 3 tiêu chí: Tính ổn định (khả năng chịu tải), tính toàn vẹn (không nứt gãy, bể vỡ) và khả năng cách nhiệt (không cháy lan).

R (Load-Bearing): Tải trọng chịu lực. Khả năng bảo tồn đặc tính cơ học và chịu tải có liên quan trong một đám cháy thông thường.

E (Integrity): Tính toàn vẹn. Là giới hạn mà tại đó cấu kiện vẫn được duy trì toàn vẹn mà không bị nứt gãy, bể vỡ, …

I (Thermal Insulation): Khả năng cách nhiệt. Là giới hạn mà tại đó, cấu kiện vẫn giữ được khả năng ngăn cháy lan.

Chỉ sô chống cháy REI là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu thí nghiệm chịu lửa theo chế độ gia nhiệt tiêu chuẩn cho đến khi cấu kiện bắt đầu xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu mất khả năng chịu tải, tính toàn vẹn, chống cháy lan. REI được biểu thị bằng phút, thường là  30, 60, 90, 120, 150,… Theo qui định an toàn cháy trong xây dựng cho từng loại công trình và yêu cầu của chủ đầu tư (không thấp hơn so với qui định), đơn vị tư vấn thiết kế lựa chọn chỉ REI thích hợp

Quy trình cấp kiểm định cửa chống cháy

Các bước trong quy trình cấp kiểm định

Quy trình xin & cấp kiểm định cửa chống cháy được thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Doanh doanh nghiệp đăng kí kiểm định thu thập toàn bộ thông tin liên quan đến khách hàng và công trình
  • Bước 2: Lập hồ sơ
  • Bước 3: Hướng dẫn ký hồ sơ
  • Bước 4: Nộp hồ sơ lên Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn cứu hộ
  • Bước 5: Tiến hành đốt mẫu cửa thực tế
  • Bước 6: Nếu mẫu đốt đạt thì yêu cầu chứng nhận từ cơ quan thẩm định
  • Bước 7: Nhận Giấy kiểm định phòng cháy, bàn giao cho khách hàng.

Về việc chuẩn bị mẫu đốt & đốt thử nghiệm

TCVN 9383:2012 nêu rõ, mẫu đốt cửa chống cháy phải được đốt trong lò (thông thường miệng lò có kích thước khoảng 3000 * 3000 mm) và phải đảm bảo các yêu cầu:

– Kích cỡ mẫu thử: Mẫu cửa và phụ kiện phải có kích thước giống thực tế. Nếu cửa không thử nghiệm được bằng kích thước thực tế thì phải thử nghiệm với kích thước lớn nhất có thể.

– Thiết kế: Cửa đốt mẫu thử nghiệm phải có thiết kế đúng y như cửa sản xuất thực tế (đầy đủ phụ kiện, nếu có ô kính thì ô kính phải có kích thước đúng như cửa sản xuất thực tế)

Theo quy định tại TCVN 9383:2012, có 3 tiêu chí để xác định mẫu đốt cửa đó có đốt đạt hay không, bao gồm Tính chịu lửa (60, 90, 120 phút), Tính toàn vẹn (Không nứt vỡ, biến dạng trong thời gian yêu cầu – 60, 90, 120 phút) và Tính cách nhiệt.

Chỉ khi đảm bảo cả 3 tiêu chí này trong thời gian yêu cầu thì mới được coi là mẫu đốt đạt.

Yêu cầu về tiêu chuẩn cửa chống cháy vô cùng nghiêm ngặt

Test kiểm định cửa chống cháy ở phòng thí nghiệm
Test kiểm định cửa chống cháy ở phòng thí nghiệm

Về sản xuất cửa chống cháy thực tế sau khi đốt đạt mẫu

TCVN 9383:2012 quy định, sau khi đốt đạt mẫu thành công, cửa sản xuất để lắp đặt thực tế phải có kết cấu, phụ kiện, kích thước như mẫu đốt.

Tuy nhiên, riêng về kích thước sản xuất có thể được linh động, cho phép thay đổi trong một phạm vi nhất định về kích cỡ so với các mẫu đã được thử nghiệm.

Quy trình kiểm định cửa chống cháy

Cửa chống cháy phải được kiểm định theo quy định hiện hành của Việt Nam, được Cục PCCC cấp hoặc được các cơ quan được cấp phép kiểm định cấp.

Cửa chống cháy phải được kiểm định bởi cơ quan được cấp phép, mẫu đốt sẽ được đem đốt test thử nghiệm và lấy thông số tại phòng thí nghiệm được chấp thuận bởi Cục PCC. Nếu mẫu đốt thử đạt được các thông số theo yêu cầu, thì hồ sơ kiểm định cho lô cửa đó sẽ được Cục PCCC chấp thuận và cấp giấy kiểm định.

Hiện tại theo QC06/2022/BXD thì cửa chống cháy chỉ được cấp giấy kiểm định theo tên công trình hoặc cấp theo lô có sẵn. Không còn cấp tem cho lô như trước kia.

Trong thời gian chờ kiểm định, có thể tiến hành song song việc lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn và vật liệu đã đem đi thử nghiệm.

Kiểm định cửa chống cháy thông thường mất thời gian khoản 2-3 tháng. Cửa chống cháy phải được lắp đặt hoàn chỉnh tại công trình và chụp hình ảnh hoàn thiện trước khi được Cục PCCC cấp giấy kiểm định.

Tất cả cửa chống cháy được duyệt theo hồ sơ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy (Bản vẽ đã được thẩm duyệt bởi Công An PCCC) trước khi đưa bào sử dụng phải được kiểm định theo quy định.

Những điểm cần lưu ý trong cấp kiểm định cửa chống cháy

– Yêu cầu về mẫu đốt nghiêm ngặt hơn so với trước:

+ Mẫu đốt phải có kích thước, phụ kiện đúng y như trong bản vẽ thẩm duyệt phòng cháy. Công trình có bao nhiêu loại cửa thuộc các cấp độ chống cháy khác nhau, số lượng cánh khác nhau, phụ kiện khác nhau thì phải đốt bấy nhiêu mẫu.

+ Mẫu đốt đạt không sử dụng được cho công trình khác. Mỗi công trình phải đốt mẫu riêng nếu muốn ra kiểm định phòng cháy cho hạng mục cửa.

– Chi phí đốt mẫu cho mỗi công trình cao

– Chi phí ra kiểm định cao (do chi phí đốt mẫu thực tế phải đủ các mẫu mã, chủng loại, phụ kiện và không sử dụng được cho công trình khác). Chi phí thông thường khoảng từ vài triệu đến vài chục triệu đồng tùy vào số lượng.

– Trước đây, chứng nhận kiểm định cửa chống cháy bao gồm: Giấy chứng nhận kiểm định phòng cháy cấp cho công trình & Tem kiểm định. Tuy nhiên, hiện tại Cục Cảnh sát PCCC chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định chứ không cấp kèm tem cho cửa.

Hiện tại theo Quy chuẩn 06/2022/BXD mới thì cửa chống cháy không còn được cấp tem, mà chỉ cấp giấy chứng nhận theo tên công trình.

4 lý do phải tuân theo tiêu chuẩn cửa chống cháy

Có 4 lý do phải tuân theo tiêu chuẩn cửa ngăn cháy:

– Tuân theo tiêu chuẩn và quy định cửa chống cháy là yếu tố bắt buộc để cửa đạt chuẩn kỹ thuật và đảm bảo các yêu cầu phòng cháy. Đó cũng là tiền đề để được cấp kiểm định cho cửa.

– Tất cả các công trình xây dựng được xây dựng lên để phục vụ cho con người. Dù là với mục đích dân dụng hay sản xuất, kinh doanh… thì những công trình này đều có số lượng người sử dụng đông, diện tích lớn và có hệ thống điện và nhiều thiết bị phức tạp, nguy cơ xảy ra cháy nổ cao. Do vậy, cửa càng theo các tiêu chuẩn cao về kỹ thuật thì khả năng chống chịu trước hỏa hoạn càng tốt, đảm bảo đủ thời gian để thoát nạn.

– Mặt khác, cửa chống cháy tại các khu vực lối thoát hiểm cũng là nơi ngăn cách giữa các tầng. Cửa chống cháy đạt chuẩn sẽ giúp ngăn chặn lửa, khói lan đến những tầng khác và tạo điều kiện cho cứu hộ cứu nạn.

– Tùy theo mức độ phức tạp của kiến trúc công trình mà lựa chọn cánh cửa chống cháy có cấp độ chống cháy cao hay thấp để phát huy chức năng của những cánh cửa này.

Cập nhật mới về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện phòng cháy QCVN 03:2021/BCA

Được quy định tại mục 2.4. Mẫu kết cấu được bọc bảo vệ bằng các chất hoặc vật liệu chống cháy; mẫu cấu kiện ngăn cháy QCVN 03:2021/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY như sau:

STT Tên sản phẩm Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử Phương pháp lấy mẫu, quy cách mẫu
2.4.1 Cửa ngăn cháy
2.4.1.1 Cửa đi, cửa chắn và cửa sổ 1. Tính toàn vẹn 10.2.2 -TCVN 9311- 1:2012 TCVN 9383:2012 – Số lượng: 6.2 – TCVN 9383:2012

– Kích cỡ: 6.1- TCVN 9383:2012

– Cấu tạo: 7.1 – TCVN 9311-1:2012

2. Tính cách nhiệt 10.2.3 -TCVN 9311- 1:2012
Ghi chú: Ngoài phạm vi áp dụng trực tiếp kết quả thử nghiệm theo TCVN 9383:2012, để đánh giá phạm vi áp dụng mở rộng của kết quả thử nghiệm có thể áp dụng BS EN 15269 (hoặc TCVN tương ứng).
2.4.1.2 Cửa tầng thang máy 1. Tính toàn vẹn 15.1 – TCVN 6396-58 TCVN 6396-58 – Số lượng: 7.2 – TCVN 6396-58

– Kích cỡ: 7.3 – TCVN 6396-58

– Cấu tạo: 7.1 – TCVN 6396-58

2. Tính cách nhiệt 15.2 – TCVN 6396-58
2.4.1.3 Cửa cuốn 1. Tính toàn vẹn 10.2.2-TCVN 9311- 1:2012 TCVN 9383:2012 – Số lượng: 6.2 – TCVN 9383:2012

– Kích cỡ: 6.1- TCVN 9383:2012

– Cấu tạo: 7.1 – TCVN 9311-1:2012

2. Tính cách nhiệt 10.2.3 -TCVN 9311- 1:2012
Ghi chú: Ngoài phạm vi áp dụng trực tiếp kết quả thử nghiệm theo TCVN 9383:2012, để đánh giá phạm vi áp dụng mở rộng của kết quả thử nghiệm có thể áp dụng tiêu chuẩn BS EN 15269-10:2012 (hoặc TCVN tương ứng).
2.4.1.4 Cửa kính và vách kính kết hợp 1. Tính toàn vẹn 10.2.2-TCVN 9311- 1:2012 TCVN 9383:2012 – Số lượng: 6.2 – TCVN 9383:2012

– Kích cỡ: Yêu cầu thực tế và phạm vi áp dụng của mẫu thiết kế khi áp dụng

– Cấu tạo: 7.1 – TCVN 9311-1:2012

2. Tính cách nhiệt 10.2.3 -TCVN 9311- 1:2012
2.4.2. Vách ngăn cháy
2.4.2.1 Vách kính ngăn cháy 1. Tính toàn vẹn 10.2.2-TCVN 9311- 1:2012 ISO 3009:2003 (hoặc BS EN 1364-1:2015 hoặc TCVN tương ứng) – Số lượng: 6.2 ISO 3009:2003 (hoặc 6.2 BS EN 1364-1:2015)

– Kích cỡ: 6.3 ISO 3009:2003 (hoặc 6.1 BS EN 1364-1:2015)

– Cấu tạo: 6.4 ISO 3009:2003 (hoặc 6.3 BS EN 1364-1:2015).

2. Tính cách nhiệt 10.2.3 -TCVN 9311- 1:2012
Ghi chú: Ngoài phạm vi áp dụng trực tiếp kết quả thử nghiệm theo ISO 3009:2003 (hoặc BS EN 1364-1 hoặc TCVN tương ứng), để đánh giá phạm vi áp dụng mở rộng của kết quả thử nghiệm có thể áp dụng BS EN 15254-4:2018 (hoặc TCVN tương ứng).
2.4.2.2 Mặt dựng 1. Tính toàn vẹn 10.2.2-TCVN 9311- 1:2012 BS EN 1364-3: 2014, BS EN 1364-4:2014 (hoặc TCVN tương ứng) – Số lượng: 6.2 BS EN 1364-3: 2014 (hệ chịu lửa toàn phần) và 6.2 BS EN 1364-4: 2014 (hệ chịu lửa một phần)

– Kích thước: 6.1 BS EN 1364-3: 2014 (hệ chịu lửa toàn phần) và 6.1 BS EN 1364-4: 2014 (bộ phận mặt dựng)

– Cấu tạo: 6.3 BS EN 1364-3: 2014 (hệ chịu lửa toàn phần) và 6.3 BS EN 1364-4: 2014 (hệ chịu lửa một phần)

Kết luận

Cửa chống cháy chỉ là một hạng mục phòng cháy của công trình xây dựng. Tuy nhiên, cũng như những hạng mục khác, chỉ cần 1 hạng mục này không nghiệm thu phòng cháy được thì toàn bộ công trình sẽ không nghiệm thu và đưa vào sử dụng được.

Chính vì quan trọng như thế, quý khách hàng nên lựa chọn những đơn vị lớn, đã có kinh nghiệm và đặc biệt  là có năng lực trong việc triển khai cửa phòng cháy & cấp kiểm định. Lựa chọn đơn vị cấp cửa ngăn cháy giá rẻ tưởng là tiết kiệm chi phí nhưng thực chất, chi phí rủi ro từ việc không được cấp kiểm định, không thể đưa vào sử dụng lại gấp nhiều lần.

Vì vậy, bạn nên nắm được một cách cơ bản nhất về tiêu chuẩn cửa chống cháy và những quy định mới nhất liên quan đến việc cấp kiểm định phòng cháy cho loại cửa này.

Trên đây là những tiêu chuẩn cửa chống cháy được quy định để áp dụng cho các công trình mới nhất hiện nay. Tùy vào địa điểm mà bạn có thể lựa chọn cửa chống cháy 60 phút, 90 phút hoặc 120 phút để phù hợp với mỗi công trình riêng. Hy vọng rằng, những thông tin trên Lý Sơn Sa Kỳ Lab mang lại cho khách hàng những thông tin cần thiết về tiêu chuẩn chống cháy áp dụng cho cửa chống cháy.