Chứng nhận hợp chuẩn và hợp quy sản phẩm

Chứng nhận hợp chuẩn và hợp quy sản phẩm

I. Chứng nhận hợp quy là gì?

Chứng nhận hợp quy (Certificate regulation): là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Quy chuẩn này là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

Chứng nhận hợp quy về nguyên tắc là hoạt động bắt buộc trước khi lưu hành sản phẩm.

Đây là loại hình chứng nhận hợp quy sản phẩm được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp.

1. Giấy chứng nhận hợp quy là gì?

Giấy chứng nhận hợp quy là kết quả của việc tổ chức chứng nhận đánh giá sự phù hợp, xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với quy chuẩn tương ứng và tiến hành cấp giấy chứng nhận hợp quy.

Áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa liên quan đến các vấn đề về an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng.

2. Quy định về tiêu chuẩn hợp quy

2.1 Cơ sở pháp lý

  • Quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số: 68/2006/QH11;
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật..
  • Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006: Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến các vấn đề về an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.
  • Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
  •  Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng trước khi lưu hành sản phẩm.

2.2 Quy chuẩn kỹ thuật được quy định

Tại Việt Nam, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật cùng ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

  • Với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Ký hiệu: QCVN;
  • Với Quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Ký hiệu: QCĐP;
  • Trong tiếng anh Chứng nhận hợp quy là : Certificate of conformity;
  • Trọng tiếng anh Chứng nhận hợp chuẩn là: Certificate standards.

2.3 Có các quy chuẩn phổ biến hiện nay:

  1. Quy chuẩn an toàn đồ chơi trẻ em;
  2. Quy chuẩn an toàn điện;
  3. Quy chuẩn vệ sinh thực phẩm;
  4. Quy chuẩn vật liệu xây dựng (Quy chuẩn số: 16/BXD).

2.4 Đối tượng và mục đích chứng nhận hợp quy

  • Đối tượng chứng nhận hợp quy: là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy chuẩn kỹ thuật địa phương quy định. Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.
  • Mục đích chứng nhận hợp quy sản phẩm: đảm bảo việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn sức khỏe, đảm bảo an toàn với môi trường.

2.5 Chứng nhận hợp quy mang lại giá trị

Giá trị đối với đơn vị doanh nghiệp sản xuất

  1. Chứng nhận hợp quy sản phẩm: là văn bản chứng nhận cho doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua hàng được đảm bảo về tính pháp lý.
  2. Đạt chứng nhận hợp quy sản phẩm, sản phẩm của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
  3. Chứng nhận hợp quy sản phẩm: là một trong những văn bằng pháp lý làm nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trên thì trường trong nước và quốc tế do được bên thứ ba chứng nhận.

Giá trị đối với người tiêu dùng

  • Người tiêu dùng khi sử dụng những sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy doanh nghiệp sẽ yên tâm khi sử dụng các sản phẩm đảm bảo yêu cầu chất lượng, có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo các điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm, thân thiện với môi trường.

Giá trị đối với cơ quan quản lý nhà nước

  • Chứng nhận hợp quy sản phẩm: giúp cho nhà nước thuận lợi trong việc quản lý các loại sản phẩm đang lưu hành trên thị trường nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường giúp nâng cao chất lượng của sản phẩm, hàng hóa nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển thị trường.

2.6 Bắt buộc công bố sản phẩm hợp quy sản phẩm

  • Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006, công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Đây là thủ tục bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nhằm đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn với môi trường và sức khỏe của người tiêu dùng.
  • Sản phẩm bắt buộc công bố hợp quy: là những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nằm trong quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ quản lý ngành hay được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy an nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

II. Chứng nhận hợp chuẩn là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn (certificate standards) là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

Tiêu chuẩn này là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

Chứng nhận hợp chuẩn về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện, tuy nhiên trong một số trường hợp theo yêu cầu của khách hàng thì nó trở thành bắt buộc.

1. Giấy chứng nhận hợp chuẩn là gì?

Giấy chứng nhận hợp chuẩn là kết quả của việc tổ chức chứng nhận đánh giá sự phù hợp, xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng và tiến hành cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

Như vậy Cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn mang tính chất tự nguyện (trừ trường hợp một số sản phẩm, hàng hóa có quy định riêng) và theo yêu cầu của nhà sản xuất.

2. Quy định về tiêu chuẩn hợp chuẩn

2.1 Tiêu chuẩn chứng nhận:

Các tiêu chuẩn có thể được chứng nhận như:

  • Tiêu chuẩn địa phương;
  • Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN);
  • Tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, EN,…);
  • Tiêu chuẩn nước ngoài (ASTM, DIN, BS, JIS,…).

2.2 Quy định cơ bản về Chứng nhận hợp chuẩn

Về Chứng nhận Hợp Chuẩn sản phẩm thì cơ bản cần phải căn cứ theo:

  • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Số: 68/2006/QH11;
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2.3 Loại hình chứng nhận Hợp chuẩn

  1. Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn;
  2. Chứng nhận cơ sở sản xuất, chế biến hợp chuẩn;
  3. Chứng nhận dịch vụ hoặc quá trình hợp chuẩn.

III. Phân biệt giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm

Khi tìm hiểu về việc đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ nhận được hai khái niệm là chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn.

Vậy làm thế nào để phân biệt được khi nào thì làm chứng nhận hợp chuẩn, khi nào thì làm chứng nhận hợp quy?

Áp dụng chứng nhận nào cho doanh nghiệp mình cho đúng.

Giống nhau:

  • Đều là phương thức để đánh giá về chất lượng của sản phẩm hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường hoặc sản phẩm nhập khẩu phục vụ sản xuất;
  • Đều phải Công Bố sản phẩm trước khi lưu hành;
  • Trình tự chứng nhận giống thực hiện như sau:
  1. Lấy mẫu thử nghiệm;
  2. Đánh giá quá trình sản xuất/hồ sơ nhập khẩu;
  3. Quyết định cấp giấy chứng nhận phù hợp;
  4. Về quy định hồ sơ công bố (Quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012).

Khác nhau:

STT Chứng nhận hợp Quy Chứng nhận hợp chuẩn
1 Chứng nhận sản phẩm phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN) Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn nước ngoài (ASTM, EN, EU…)
2 Áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây rủi ro và mất an toàn cho con người trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng,… Áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.
3 Chứng nhận hợp quy mang tính chất BẮT BUỘC theo quy định của các Bộ chủ quản quản lý. Chứng nhận hợp chuẩn mang tính chất tự nguyện (trừ trường hợp một số sản phẩm, hàng hóa có quy định riêng) và theo yêu cầu của nhà sản xuất.
4 Bắt buộc phải được chỉ định đủ năng lực chứng nhận sản phẩm phù hợp Quy chuẩn và phòng thử nghiệm cũng phải được chỉ định. Hơp Chuẩn Sản phẩm Không yêu cầu bắt buộc
5 Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Lưu thông hàng hóa giống như huyết quản của nền kinh tế, không chỉ giúp đất nước phát triển mà còn đáp ứng nhu cầu, đời sống của người dân. Hàng ngày, hàng giờ, có hàng ngàn, hàng triệu loại sản phẩm đang được lưu hành trên thị trường. Mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, nguồn gốc, xuất xứ phong phú, phục vụ trong mọi lĩnh vực.

Điều đó vô hình trung tạo nên áp lực cho công tác quản lý, đòi hỏi phải có một tiêu chuẩn nhất định nhằm đảm bảo chất lượng cho từng loại hình sản phẩm. Qua đó bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng, ngăn chặn hàng hóa kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế thị trường, quản lý thuế và bảo vệ các thương hiệu, nhãn hàng uy tín.

Các sản phẩm phải trải qua quy trình đánh giá theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam, khu vực và quốc tế. Quá trình chứng nhận sản phẩm là việc xác nhận tính phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu quy định, chuẩn mực.

IV. Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn

Chứng nhận Hợp Chuẩn sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (hay còn gọi là “chứng nhận hợp chuẩn”) là việc một sản phẩm (được quy định cụ thể trong danh sách) được chứng nhận đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực về các tiêu chuẩn nhất định. Các tiêu chuẩn này là tổng hòa của các tiêu chuẩn quốc tế, của khu vực và của riêng pháp luật Việt Nam quy định.

Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn) là chứng nhận mang tính tự nguyện, không mang tính bắt buộc về mặt pháp lý. Hiểu đơn giản rằng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, sản phẩm có thể xin được chứng nhận hợp chuẩn hoặc không.

Tuy nhiên, chứng nhận hợp chuẩn lại mang lại nhiều lợi ích và giá trị hơn bạn nghĩ. Đây là một biện pháp quan trọng, một bước đệm nòng cốt giúp khẳng định giá trị thương hiệu, tạo dựng lòng tin cho khách hàng cũng như đối tác của bạn. Khi mà các giá trị cốt lõi của sản phẩm như chất lượng, tính an toàn, độ tin cậy, và yếu tố tác động tới môi trường là điều kiện tiên quyết để khách hàng lựa chọn.

V. Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

Chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (gọi tắt là “chứng nhận hợp quy”).

Các sản phẩm nằm trong danh sách quy định của Nhà nước bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy thì mới có thể xuất hiện trên kệ hàng và đến tay người tiêu dùng, khách hàng trong và ngoài nước. Đặc điểm chung là các sản phẩm loại này ảnh hưởng, tiếp xúc trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người. Chứng nhận hợp quy là quy trình chứng nhận sản phẩm theo các chuẩn mực quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn địa phương.

Phương thức đánh giá sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho từng đối tượng sản phẩm cụ thể tương ứng. Ngoài việc tuân thủ nghiêm túc quy định của pháp luật, tránh được các rắc rối về pháp lý, khi nắm trong tay chứng nhận sản phẩm hợp quy, chắc chắn rằng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có chỗ đứng vững vàng trong tâm trí người tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh trạnh tại thị trường trong nước và mở rộng ra quốc tế.

VI. Dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm, hợp quy

cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn với các sản phẩm/dịch vụ bao gồm:

Các sản phẩm thuốc, dược phẩm dùng trong thú y,

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản,

Chế phẩm vi sinh,
Các sản phẩm thực phẩm,

Các sản phẩm hàng tiêu dùng, dân dụng,
Bộ lọc các loại – Phòng sạch, buồng phòng sạch,

Đồ chơi trẻ em và đồ dùng dành cho trẻ em, học sinh,
Nhóm sản phẩm gỗ và giấy,

Nhóm sản phẩm bảo hộ lao động và thiết bị an toàn,
Nhóm trang thiết bị và vật tư y tế,
Nhóm sản phẩm vật liệu nhựa và hóa tổng hợp,
Nhóm sản phẩm, dụng cụ, thiết bị bằng kim loại,

Nhóm sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm,

Nhóm sản phẩm phòng tắm, vệ sinh,

Nhóm phương tiện, sản phẩm công trình giao thông

Nhóm sản phẩm bê tông và cột điện

Nhóm sản phẩm và vật liệu xây dựng

Nhóm thiết bị ngành viễn thông, thông tin truyền thông,

Nhóm sản phẩm thiết bị điện và điện tử,Dịch vụ du lịch và sản phẩm du lịch,

VII. Dịch vụ chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với:

Các sản phẩm dệt may,

Khăn giấy và giấy vệ sinh,

Thiết bị điện, điện tử (như ấm điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc, lò vi sóng, …),

Vật liệu xây dựng,

Keo dán gỗ,

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn truyền thống, thức ăn cho động vật cảnh,

Thức ăn thủy sản – Thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc: thức ăn đậm đặc premix khoáng, premix hỗn hợp vitamin, Nguyên liệu sản xuất, Các chất dùng trong xử lý môi trường nuôi trồng thủy hải sản: Hóa chất,chế phẩm sinh học,

Hóa chất hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang,

Hóa chất Natri hydroxit (NaOH) công nghiệp,

Hóa chất phèn nhôm Poly Aluminium Chloride (PAC) (trong xử lý nước thải, nước sinh hoạt, …),

Hóa chất Amôniắc công nghiệp,

Hàm lượng chì (Pb) trong sơn,

VIII. Phương thức đánh giá chứng nhận sản phẩm

Các phưng thức đánh giá chứng nhận hợp chuẩn được quy định theo TCVN mới nhất.

Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

  1. Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
  2. Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
  3. Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  4. Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  5. Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  6. Phương thức 6: đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
  7. Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
  8. Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

IX. Dấu chứng nhận hợp quy và hợp chuẩn sản phẩm 

Phân biệt mẫu dấu chứng nhận hợp quy và hợp chuẩn:

STT PHÂN BIỆT DẤU HỢP QUY DẤU HỢP CHUẨN
1 Khái niệm Dấu hợp quy CR là một bằng chứng chứng minh và nhận biết những sản phẩm đã có chứng nhận hợp quy, đáp ứng được các yêu cầu của nhà nước và được phép lưu hành sản phầm này trên thị trường. Tem CR là ký hiệu gắn dấu CR do nhà nước ban hành. Dấu hợp chuẩn là 1 bằng chứng chứng nhận sản phẩm được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn như: Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn nước ngoài…
2 Phạm vi áp dụng Áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây rủi ro và mất an toàn cho con người trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng. Áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa không hoặc ít khả năng gây rủi ro và mất an toàn cho con người trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

Mẫu dấu chứng nhận hợp quy và hợp chuẩn tại Vinacontrol CE

Dấu chứng nhận hợp chuẩn hợp quy
Mẫu dấu chứng nhận hợp chuẩn (trái) – hợp quy (phải)

Dấu hợp quy có thể được thể hiện trên sản phẩm thông qua tem dán trực tiếp trên sản phẩm được sản xuất bằng chất liệu giấy tự dính như decal giấy, decal nhựa hoặc in trực tiếp trên bao bì sản phẩm.

1. Cách nhận biết dấu hợp quy, hợp chuẩn theo đúng quy định?

Theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT–BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật, tem đúng quy định cần đảm bảo các yếu tố sau:

  • Hình dạng kích cỡ dấu trên tem đúng quy định;
  • Dấu hợp quy được gắn ở vị trí dễ thấy, được in trực tiếp lên sản phẩm, bao bì hàng hóa;
  • Dấu hợp quy được thiết kế dễ nhận biết và cùng màu;
  • Có đầy đủ kí hiệu tiêu chuẩn tương ứng làm căn cứ chứng nhận hợp quy;
  • Dấu hợp quy, hợp chuẩn không thể bóc ra gắn lại đồng thời không dễ tẩy xóa.

2. Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy tại Việt Nam 

Tổ chức chứng nhận có đầy đủ năng lực pháp lý trong lĩnh vực chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp với trình độ, năng lực và thương hiệu được thừa nhận, công nhận rộng rãi ở Việt Nam và Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Mọi thắc mắc hay yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm, Quý Khách liên hệ hotline tư vấn miễn phí, email hoặc để lại yêu cầu cho chúng tôi tại đây để được hỗ trợ nhanh và tốt nhất.